Phần 4: Các thuật ngữ và định nghĩa (Jargon and Definitions)


Các thuật ngữ và định nghĩa về kiểm soát nội bộ cần làm rõ: (We need to be clear the Internal Control jargon and definition):


Kiểm soát ứng dụng (Application Controls) — Các quy trình được lập trình trong phần mềm ứng dụng, và các quy trình hướng dẫn liên quan được thiết lập để đảm bảo xử lý thông tin đầy đủ và chính xác. Ví dụ như kiểm tra chỉnh sửa dữ liệu đầu vào trên máy tính, kiểm tra trình tự và các quy trình hướng dẫn để theo dõi danh sách các mặt hàng trong báo cáo ngoại lệ.

Programmed procedures in application software, and related manual procedures, designed to help ensure the completeness and accuracy of information processing. Examples include computerized edit checks of input data, numerical sequence checks and manual procedures to follow up on items listed in exception reports.


Loại kiểm soát (Category) – áp dụng loại kiểm soát cho ba nhóm mục tiêu chính của hệ thống kiểm soát nội bộ, và các hoạt động kiểm soát. Loại kiểm soát thể hiện qua tính hiệu quả (Efficiency) và hiệu lực (Effiectiveness) trong tất cả các hoạt động kinh doanh, mức độ đáng tin cậy (reliability) của báo cáo tài chính và tính tuân thủ (compliance) pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Các loại kiểm soát có thể áp dụng trùng lắp đối với mỗi mục tiêu riêng biệt, chẳng hạn như mỗi mục tiêu kiểm soát có thể áp dụng nhiều hơn một loại kiểm soát.

One of three groupings of objectives of internal control, control activities or controls. The categories are effectiveness and efficiency of operations, reliability of financial reporting, and compliance with applicable laws and regulations. The categories overlap, so that a particular objective, for example, might fall into more than one category.


Tính tuân thủ (Compliance) — phải tuân theo luật pháp và các quy định đối với công ty.

Having to do with conforming with laws and regulations applicable to an entity.


Thành phần (Component) — Một trong 5 yếu tố của kiểm soát nội bộ. Các thành phần kiểm soát nội bộ là kiểm soát môi trường, đánh giá rủi ro, kiểm soát hoạt động, thông tin và truyền thông, và giám sát.

One of five elements of internal control. The internal control components are the control environment, risk assessment, control activities, information and communication, and monitoring.


Kiểm soát máy tính (Computer Controls) — (1) Kiểm soát bằng máy tính, tức là việc kiểm soát được lập trình trong phần mềm máy tính (ngược lại với kiểm soát thủ công). (2) Kiểm soát bằng máy tính việc xử lý thông tin, bao gồm các kiểm soát chung và kiểm soát ứng dụng (cả lập trình và thủ công).

(1) Controls performed by computer, i.e., controls programmed into computer software (contrast with Manual Controls). (2) Controls over computer processing of information, consisting of general controls and application controls (both programmed and manual).


Kiểm soát (Control) — (1) Danh từ, được sử dụng như một đề tài, vd. sự tồn tại của kiểm soát – là chính sách hoặc thủ tục, là một phần của kiểm soát nội bộ. Sự kiểm soát tồn tại bất kỳ trong 5 thành phần. (2) Danh từ, được sử dụng như một đối tượng, vd, để thực hiện kiểm soát – kết quả của các chính sách và thủ tục đã được thiết kế để kiểm soát; kết quả này có thể ảnh hưởng tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ. (3) Động từ, vd, để kiểm soát- điều tiết; để thiết lập và thực hiện chính sách – ảnh hưởng kiểm soát.

(1) A noun, used as a subject, e.g., existence of a control — a policy or procedure that is part of internal control. A control can exist within any of the five components. (2) A noun, used as an object, e.g., to effect control — the result of policies and procedures designed to control; this result may or may not be effective internal control. (3) A verb, e.g., to control — to regulate; to establish or implement a policy that effects control.


Tiêu chuẩn (Criteria) — Một tập hợp các tiêu chuẩn mà dựa vào đó hệ thống kiểm soát nội bộ có thể đo lường trong xác định tính hiệu quả. Trong bối cảnh hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ, 5 thành phần kiểm soát nội bộ đại diện cho các tiêu chí về hiệu quả kiểm soát nội bộ cho mỗi loại kiểm soát. Đối với loại – độ tin cậy của báo cáo tài chính, cần 1 tiêu chuẩn chi tiết hơn, the material weakness concept.

A set of standards against which an internal control system can be measured in determining effectiveness. The five internal control components, taken in the context of inherent limitations of internal control, represent criteria for internal control effectiveness for each of the three control categories. For one category, reliability of financial reporting, there is a more detailed criterion, the material weakness concept.


Sự thiếu sót (Deficiency) — Một kiểm soát nhận biết được, tiềm năng hoặc khiếm khuyết, hoặc cơ hội để củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ để công ty có khả năng thực hiện mục tiêu.

A perceived, potential or real internal control shortcoming, or an opportunity to strengthen the internal control system to provide a greater likelihood that the entity’s objectives are achieved.


Kế hoạch (Design) — (1) Ý định. Được sử dụng trong định nghĩa kiểm soát nội bộ, thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt mục tiêu; khi ý định được thực hiện, hệ thống có thể coi là có hiệu quả. (2) Kế hoạch; cách hệ thống sẽ hoạt động.

(1) Intent. As used in the definition of internal control, the internal control system design is intended to provide reasonable assurance as to achievement of objectives; when the intent is realized, the system can be deemed effective. (2) Plan; the way a system is supposed to work, contrasted with how it actually works. 120


Kiểm soát dò tìm (Detective Control) — Việc kiểm soát được thiết lập để phát hiện các vấn đề hoặc kết quả ngoài ý muốn (ngược vs Kiểm soát ngăn ngừa)

A control designed to discover an unintended event or result (contrast with Preventive Control).


Chịu ảnh hưởng (Effected) — Được sử dụng trong hệ thống kiểm soát nội bộ: ra kế hoạch và duy trì

Used with an internal control system: devised and maintained.


Kiểm soát nội bộ hiệu quả (Effective Internal Control) – Kiểm soát nội bộ có thể được đánh giá là có hiệu quả trong mỗi hạng mục, tương ứng; nếu Hội đồng quản trị và quản lý có lý do đảm bảo rằng:

  • Họ hiểu được mức độ mà các mục tiêu hoạt động của đơn vị đều đã đạt được.
  • Việc công khai báo cáo tài chính đang được chuẩn bị.
  • Luật và các quy định liên quan được tuân thủ.

Đây là điều kiện của kiểm soát nội bộ.

Internal control can be judged effective in each of the three categories, respectively, if the board of directors and management have reasonable assurance that:

  • They understand the extent to which the entity’s operations objectives are being achieved.
  • Published financial statements are being prepared reliably.
  • Applicable laws and regulations are being complied with.

This is a state or condition of internal control.


Hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả (Effective Internal Control System) — Đồng nghĩa với Kiểm soát nội bộ hiệu quả.

A synonym for Effective Internal Control.


Đơn vị (Entity) — Một tổ chức có quy mô bất kỳ được thành lập cho một mục đích nào đó. Ví dụ, một đơn vị có thể là doanh nghiệp kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận, cơ quan chính phủ hoặc học viện. Các thuật ngữ khác được sử dụng đồng nghĩa như tổ chức, doanh nghiệp.

An organization of any size established for a particular purpose. An entity may, for example, be a business enterprise, not-for-profit organization, government HĐQTy or academic institution. Other terms used as synonyms include organization and enterprise.


Các giá trị đạo đức (Ethical Values) — Các giá trị đạo đức cho phép người ra quyết định xác định tập hợp hành vi thích hợp, những giá trị này dựa trên những gì gọi là “đúng”, cũng có thể vượt quá những gì gọi là “hợp pháp”.

Moral values that enable a decision maker to determine an appropriate course of behavior; these values should be based on what is “right,” which may go beyond what is “legal.”


Báo cáo tài chính (Financial Reporting) — Được sử dụng với “mục tiêu” hoặc “kiểm soát”: việc phải làm với độ tin cậy của những báo cáo tài chính được công bố.

Used with “objectives” or “controls”: having to do with the reliability of published financial statements.


Kiểm soát chung (General Controls) — Các chính sách và thủ tục giúp đảm bảo hệ thống thông tin máy tính hoạt động liên tục, chính xác. Chúng bao gồm những kiểm soát đối với trung tâm vận hành dữ liệu, việc chuyển đổi phần mềm hệ thống và duy trì, bảo mật truy cập và phát triển hệ thống ứng dụng và bảo trì. Kiểm soát chung hỗ trợ các chức năng của kiểm soát ứng dụng lập trình. Các thuật ngữ khác đôi khi được dùng để miêu tả kiểm soát chung như kiểm soát máy tính chung và kiểm soát công nghệ thông tin.

Policies and procedures that help ensure the continued, proper operation of computer information systems. They include controls over data center operations, system software acquisition and maintenance, access security and application system development and maintenance. General controls support the functioning of programmed application controls. Other terms sometimes used to describe general controls are general computer controls and information technology controls.


Các hạn chế vốn có (Inherent Limitations) — Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ. Những hạn chế liên quan đến giới hạn của sự phán xét con người; hạn chế nguồn lực và sự cần thiết xem xét chi phí của kiểm soát liên quan đến lợi ích mong muốn; trong thực thế, các sự cố có thể xảy ra; và cũng như khả năng quản lý câu kết và lạm quyền.

Those limitations of all internal control systems. The limitations relate to the limits of human judgment; resource constraints and the need to consider the cost of controls in relation to expected benefits; the reality that breakdowns can occur; and the possibility of management override and collusion.


Tính liêm chính (Integrity) — Phẩm chất tốt của nguyên tắc đạo đức; ngay thẳng, trung thực và chân thành; mong muốn làm điều đúng, và sống theo các giá trị và tiêu chuẩn đạo đức.

The quality or state of being of sound moral principle; uprightness, honesty and sincerity; the desire to do the right thing, to profess and live up to a set of values and expectations.


Kiểm soát nội bộ (Internal Control) — Một tiến trình được thực hiện bởi Hội đồng quản trị, quản lý và nhân viên của công ty, kiểm soát nội bộ được thiết lập để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu:

  • Hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
  • Độ tin cậy của báo cáo tài chính.
  • Tính tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành.

Một hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là hiệu quả khi nó đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định.

A process, effected by an entity’s board of directors, management and other personnel, designed to provide reasonable assurance regarding the achievement of objectives in the following categories:

  • Effectiveness and efficiency of operations.
  • Reliability of financial reporting.
  • Compliance with applicable laws and regulations.

When an internal control system satisfies specified criteria, it can be deemed effective.


Hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal Control System) — Đông nghĩa với Kiểm soát nội bộ

A synonym for Internal Control.


Kiểm soát cấp quản lý (Management Controls)— Việc kiểm soát được thực hiện bởi một hoặc nhiều nhà quản lý cấp độ bất kỳ trong công ty.

Controls performed by one or more managers at any level in an organization.


Sự can thiệp quản lý (Management Intervention) — Hành động quản lý chống lại các chính sách, thủ tục đã được quy định vì mục đích hợp pháp; cần có sự can thiệp quản lý để giải quyết những công việc kinh doanh, sự kiện bất thường và không đúng tiêu chuẩn, nếu không sẽ bị hệ thống xử lý một cách không phù hợp (ngược với Sự lạm quyền quản lý).

Management’s actions to overrule prescribed policies or procedures for legitimate purposes; management intervention is usually necessary to deal with non-recurring and non-standard transactions or events that otherwise might be handled inappropriately by the system (contrast this term with Management Override).


Sự lạm quyền quản lý (Management Override)Việc quản lý bác bỏ các chính sách và thủ tục quy định cho các mục đích bất hợp pháp với mục đích trục lợi cá nhân hoặc làm tăng tình hình tài chính của công ty hoặc tình trạng tuân thủ.

Management’s overruling of prescribed policies or procedures for illegitimate purposes with the intent of personal gain or an enhanced presentation of an entity’s financial condition or compliance status (contrast this term with Management Intervention).


Quy trình quản lý (Management Process) — Một loạt các hành động của quản lý để vận hành công ty. Hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ là một phần và được tích hợp với quy trình quản lý.

The series of actions taken by management to run an entity. An internal control system is a part of and integrated with the management process..


Kiểm soát thủ công (Manual Controls) — Việc kiểm soát thực hiện một cách thủ công, không phải bằng máy tính (ngược với Kiểm soát máy tính).

Controls performed manually, not by computer (contrast with Computer Controls (1)).


Hoạt động (Operations)được sử dụng với “mục tiêu” hoặc “kiểm soát”: những gì phải làm với tính hiệu lực và hiệu quả hoạt động của công ty, bao gồm cả hiệu suất và lợi nhuận mục tiêu, và bảo vệ nguồn lực.

Used with “objectives” or “controls”: having to do with the effectiveness and efficiency of an entity’s operations, including performance and profitability goals, and safeguarding resources.


Chính sách (Policy)Mệnh lệnh của quản lý về những gì nên làm để thực hiện kiểm soát. Chính sách là cơ sở cho các thủ tục để thực hiện chính sách đó.

Management’s dictate of what should be done to effect control. A policy serves as the basis for procedures for its implementation.


Kiểm soát ngăn ngừa Preventive ControlKiểm soát được thiết lập để tránh các sự kiện, kết quả ngoài ý muốn (trái với Kiểm soát dò tìm).

A control designed to avoid an unintended event or result (contrast with Detective Control).


Thủ tục (Procedure)Là hành động để mà thực hiện chính sách.

An action that implements a policy.


Báo cáo tài chính được công bố (Published Financial Statements)Báo cáo tài chính, báo cáo tài chính tạm thời và những dữ liệu bắt nguồn từ những báo cáo như vậy, chẳng hạn như thông cáo thu nhập, báo cáo công khai.

Financial statements, interim and condensed financial statements and selected data derived from such statements, such as earnings releases, reported publicly.


Đảm bảo hợp lý (Reasonable Assurance)Bất kể khái niệm kiểm soát nội bộ được thiết lập và vận hành như thế nào, cũng không thể đảm bảo rằng sẽ thực hiện được mục tiêu của công ty. Điều này là do các hạn chế vốn có trong tất cả các hệ thống kiểm soát nội bộ.

The concept that internal control, no matter how well designed and operated, cannot guarantee that an entity’s objectives will be met. This is because of Inherent Limitations in all internal control systems.


Độ tin cậy của Báo cáo tài chính (Reliability of Financial Reporting)Được sử dụng khi báo cáo tài chính được công bố, độ tin cậy được định nghĩa là sự chuẩn bị báo cáo tài chính phải phù hợp, được chấp nhận với những nguyên tắc kế toán và yêu cầu quy định nhằm mục đích bên ngoài, trong tình huống thiết yếu. Hỗ trợ cho việc công bố là 5 nhận định báo cáo tài chính cơ bản: (1) sự tồn tại hay phát sinh, (2) tính đầy đủ, (3) các quyền và nghĩa vụ, (4) đinh giá hoặc phân bổ, và (5) trình bày và công bố thông tin. Khi áp dụng cho báo cáo tài chính tạm thời/tóm tắt hoặc dữ liệu bắt nguồn từ những báo cáo như vậy, các yếu tố đại diện chỉ áp dụng cho phạm vi có liên quan đến việc trình bày.

Used in the context of published financial statements, reliability is defined as the preparation of financial statements fairly presented in conformity with generally accepted (or other relevant and appropriate) accounting principles and regulatory requirements for external purposes, within the context of materiality. Supporting fair presentation are the five basic financial statement assertions: (1) existence or occurrence, (2) completeness, (3) rights and obligations, (4) valuation or allocation, and (5) presentation and disclosure. When applied to interim or condensed financial statements or selected data derived from such statements, the factors representing fair presentation and the assertions apply only to the extent they are relevant to the presentation.


Điều kiện báo cáo (Reportable Condition) — Sự thiếu sót trong kiểm soát nội bộ liên quan đến báo cáo tài chính; đó là một sự thiếu sót đáng kể trong việc thiết lập hoặc vận hành kiểm soát nội bộ, có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng ghi chép, xử lý, tổng hợp và báo cáo dữ liệu tài chính của công ty với những nhận định của quản lý trong các báo cáo tài chính.

An internal control deficiency related to financial reporting; it is a significant deficiency in the design or operation of the internal control system, which could adversely affect the entity’s ability to record, process, summarize and report financial data consistent with the assertions of management in the financial statements.


Theo (COSO)

Have any Question or Comment?

3 comments on “Phần 4: Các thuật ngữ và định nghĩa (Jargon and Definitions)

That’s a good writing here. I believe that before studying the Internal control procedure we must understand the meaning of every jargon. Thanks.

Leave a Reply

Login Status

Google search

December 2016
M T W T F S S
 1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031  

Lưu trữ

This is our store for domestic demand — If you would like to buy things from our website and ship outside Vietnam, please contact us via email: sales@cabihouse.com. Thanks. Dismiss